Kỳ 015: English idioms hiểu theo Việt ngữ

Đàm Trung Pháp

ENGLISH IDIOMS HIỂU THEO TIẾNG VIỆT

336 carbon copy: người hay vật giống hệt một người hay vật khác – My friend Trần Văn Hùng is a “carbon copy” of his father. [Ngày xưa carbon copy là bản phụ của một văn bản đánh máy qua carbon paper. Ngày nay nó đã bị các photocopiers hay computer printers thay thế.]

337 cards are stacked against: cả đống khó khăn cho người nào – The “cards are stacked against” the newly-elected president.

338 card (ace) up one’s sleeve: lợi điểm dấu kín để dùng khi hữu sự – Jimmy’s colleagues always count on him to have a “card up his sleeve” during business negotiations.

339 carpe diem: hãy hưởng thụ hiện tại và đừng lo gì về tương lai – Friends, it’s an award-winning movie, so let’s forget about tomorrow’s final exam – “carpe diem”! [Nguồn gốc thành ngữ là tiếng La-tinh, có nghĩa “bắt lấy ngày này.” Tiếng Hán-Việt có thành ngữ tương tự “xuân bất tái lai 春不再来” có nghĩa “mùa xuân chẳng trở lại đâu.”]

340 carrot and stick: lấy thưởng (củ cà rốt) hay phạt (que gậy) để thuyết phục – The shrewd company owner dangled the “carrot” of a possible pay raise before strikers, but at the same time waved the “stick” of losing their pension benefits. [Ẩn dụ lấy từ hành động của một nài ngựa đối với một con ngựa bướng bỉnh] – [Shrewd = mưu mô, cáo già – strikers = phe đình công – pension benefits = quyền lợi khi về hưu.]

341 carry a torch for: tiếp tục mang trong lòng nỗi đau thương vì yêu mà không được đáp lại – Lisa “has been carrying a torch for” Tommy, a notorious womanizer, for quite some time now. [Womanizer = người đàn ông có tính trăng hoa chuyên đi cám dỗ phụ nữ.]

342 carry coals to Newcastle: chở củi về rừng – Why do your neighbors run the sprinkler while it is raining? They are certainly “carrying coals to Newcastle.” [Newcastle-upon-Tyne là vùng có rất nhiều mỏ than được khai thác bên Anh Quốc.]

343 carry on: duy trì, tiếp tục – Robert and Maria “carried on” a secret romance for at least a year before his wife found out and stopped it. [Romance = mối liên hệ tình cảm bất chính.]

344 carry out: thi hành – The platoon led by Lieutenant Johnson successfully “carried out” a dangerous mission last night.

345 carry the day: thắng – Our team was thrilled to “carry the day” for the first time at the speech competition!

346 carry too far: đi quá trớn – Humor should not be “carried too far” in a serious speech.

347 carry weight: có ảnh hưởng, “nặng ký” – Whatever the president of a country says, his or her words always “carry weight.”

348 cart off (away): lôi đi một cách không nương tay – The police came and quickly “carted off” the shoplifters.

349 case in point: thí dụ điển hình – Many foreign students on our campus are from Asia; Lan Nguyễn is a “case in point” – she is from Vietnam.

350 cash cow: nguồn lợi tức chắc chắn, gà đẻ trứng vàng – A good football team owned by a university is frequently its considerable “cash cow.”

351 cast (etched) in stone: không thay đổi được, ván đã đóng thuyền – We can shorten our vacation if necessary; our plan is not “cast in stone” at all.

352 cast in the same mold: giống nhau như thể từ “trong cùng một lò” mà ra – That author’s short stories seem to be “cast in the same mold,” making them less intriguing to read. [Intriguing = creating curiosity = kích thích sự tò mò của độc giả.]

353 castles in the air (in Spain): mơ tưởng hão huyền – I used to build “castles in the air” about becoming a young millionaire!

354 cast pearls before swine: đàn cầm mà gẩy tai trâu – Lecturing on Shakespeare to unruly undergraduates is like “casting pearls before swine.” [Swine = pig – unruly = disruptive = vô kỷ luật – undergraduates = sinh viên ban cử nhân, gồm freshmen, sophomores, juniors, seniors.]

355 cast (throw) the first stone: mau chóng lên án, phê bình, kết tội – Melinda is ready to criticize her colleagues, “casting the first stone” no matter what circumstance. [No matter what cirscumtance = bất kể cơ hội nào] – [Trong Kinh Tân Ước, Chúa Giê-Su bênh vực người đàn bà ngoại tình sắp bị ném đá bằng câu “Ai trong các ngươi nghĩ mình không có tội hãy ném hòn đá đầu tiên đi.”]

356 catch-as-catch-can: bằng bất cứ cách nào có thể làm được – Any new parent can tell you that sleep is “catch-as-catch-can” once the baby is born!