Tại sao người Việt ưa phạm lỗi khi sử dụng động từ tiếng Anh?

TẠI SAO NGƯỜI VIỆT ƯA PHẠM LỖI

KHI SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH?

GS Đàm Trung Pháp

“We will have been running exactly for an hour by the time we get home” là thí dụ của một câu Anh ngữ khó lòng chuyển sang Việt ngữ sao cho vừa đúng nghĩa vừa thuận tai. Chẳng lẽ dịch động từ của nó ở thời future perfect progressive một cách ngô nghê thành “Chúng tôi sẽ đã đang chạy (?) được đúng một tiếng đồng hồ khi về đến nhà”? Vì động từ “chạy” không thể đi với nhóm phụ từ “sẽ đã đang,” chúng ta phải “biến cú” (paraphrase) cho rõ ý nghĩa câu đó thành “Tính ra khi chúng tôi (sẽ) về đến nhà thì chúng tôi đã liên tục chạy được một tiếng đồng hồ rồi.”

Quả thực, so với tiếng Việt thì cách sử dụng động từ tiếng Anh rắc rối hơn nhiều. Sự khác biệt này là lý do tại sao học viên người Việt chúng ta thường phạm nhiều lỗi với cách sử dụng các “tenses” (thời) trong tiếng Anh. Có thể nói trong lãnh vực này, tiếng Việt giản dị bao nhiêu thì tiếng Anh phức tạp bấy nhiêu. Trong khi tiếng Việt chỉ cần 3 function particles (tiểu từ chức năng) “đang, đã, sẽ” để “chia” tất cả các động từ cho ba ý niệm “hiện tại, quá khứ, tương lai” thì tiếng Anh có 12 tenses với cách dùng khác nhau để “conjugate” các verbs! Chúng được “chia” căn cứ vào ý niệm “xảy ra khi nào” (present, past, future) và ý niệm “xảy ra kiểu nào” (simple, progressive, perfect, perfect progressive).

Nếu 3 ý niệm “xảy ra khi nào” dễ cho người Việt hiểu và sử dụng, thì 4 ý niệm “xảy ra kiểu nào” thật cầu kỳ, phiền toái, khó dùng, và khó giải thích những chức năng đặc thù của chúng! Cái tense đòi hỏi sự kết hợp cùng một lúc 3 ý niệm future + perfect + progressive – rất ít khi dùng đến là một điều kỳ dị khó hiểu của Anh ngữ, như trong thí dụ mở đầu của câu chuyện ngữ học này.

Những chức năng chính yếu của 12 tenses trong tiếng Anh được tóm lược dưới đây cùng với các thí dụ liên hệ. Con số 12 này là kết quả của bài tính nhân giản dị [3 lúc nào x 4 kiểu nào = 12 thời của động từ].

Xin lưu ý là sentence được đặt bên trong ký hiệu [ ] và clause được đặt bên trong ký hiệu { }, thí dụ: [{He had a stroke}{when he was playing tennis}]. Ký hiệu [*] được đặt trước một câu sai cú pháp, thí dụ *[{We will be ready} {when they will arrive.}]

01. Present Simple [We study English] dùng để:

(a) Diễn tả một hành động xảy ra lúc ta đang viết:

[Lisa is here with us now.] [What do you want from me this time?]

(b) Diễn tả một thói quen:

[They usually spend their vacation in Paris.] [Our club meets every third Saturday morning of the month.]

(c) Đề cập đến một sự thực hiển nhiên, lúc nào cũng vậy:

[The sun sets in the west.] [Water boils at 100 degrees Celsius.] *[Paris was the capital of France].

(d) Nhắc lại các hành động quá khứ, cố tình để cho chúng có thể hiện lên một cách sống động:

[“So, you want to know how Jennifer and I met for the first time?]  [Well, it is a beautiful Saturday morning and I am in the library.]  [Suddenly a pretty girl, with blue eyes and freckles on her cheeks, sits down next to me, whispering “good morning” with a friendly smile] 

(e) Cho verb trong subordinate clause bắt đầu bằng một subordinate conjunction như “when, as soon as, if …” khi main clause dùng verb trong thời future simple: [{We will be ready} {when they arrive.}] Lưu ý câu sau đây sai cú pháp vì verb trong subordinate cũng ở thời future simple: *[{We will be ready} {when they will arrive.}]

02. Present Progressive [We are studying English] dùng để:

(a) Diễn tả một hành động đang tiếp diễn lúc ta viết:

[They are dancing cheek-to-cheek now.] [What are you doing at home alone?]

(b) Xác định một hành động tương lai như đã định:

[Yes, Lisa is playing the piano at the concert tonight.] [I am thrilled that my parents are coming for my graduation next week!]

03. Present Perfect [We have studied English] dùng để:

(a) Nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất trong quá khứ:

[Yes, we have visited Paris twice before.] [Unless you have lived in Vietnam, you do not know how beautiful it is!]

(b) Diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng còn tiếp tục đến hiện tại:

[They have lived in Dallas for 10 years and have no plan to move away.] [We have not seen Jimmy since last Sunday.]

04. Present Perfect Progressive [We have been studying English]:

Dùng như Present Perfect, nhưng nhấn mạnh sự liên tục (continuity) của hành động quá khứ đến tận lúc ta viết: [The first speaker for the seminar has been speaking for an hour already, despite his allotted time of only 30 minutes.] [Robert Jones has been courting Lisa Smith since last summer.]

05. Past Simple [We studied English] dùng để:

(a) Diễn tả một hành động quá khứ không còn liên hệ với hiện tại, thời gian có thể biết hay không biết: [Our parents went to Japan and had a very wonderful time there.] [The last time we saw Lisa, she looked great!]

(b) Diễn tả một thói quen trong quá khứ:

[Jack smoked a lot while serving in the military.] Lưu ý là thành ngữ used to cũng dùng cho chức năng này: [Jack used to smoke a lot while serving in the military.]

06. Past Progressive [We were studying English] dùng để:

(a) Diễn tả một hành động kéo dài trong quá khứ:

[Thúy was teaching music for two years in Hanoi before she moved to Saigon.]

(b) Diễn tả một hành động quá khứ đang tiếp diễn khi một hành động quá khứ khác xảy ra: [It was raining when we left home.]

07. Past Perfect [We had studied English] diễn tả:

Một hành động quá khứ đã xảy ra trước một hành động quá khứ khác (ở thời past simple): [When the we got to the airport a little late, the plane had taken off !] [My cousin wanted to get back all the money that he had lost in gambling.]

08. Past Perfect Progressive [We had been studying English] diễn tả:

Một hành động quá khứ trong lúc đang tiến hành thì một hành động quá khứ khác (ở thời past simple) xảy ra:

[It had been raining when we started our trip.]

Xin lưu ý là cách dùng past perfect progessive tương tự như past perfect nêu trên,

nhưng nhấn mạnh tính chất tiếp diễn của hành động đã xảy ra trước:

[The job offer, which Elizabeth had been expecting, finally came.]

09. Future Simple [We will study English] diễn tả:

Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai:

[I will see you tomorrow to finalize our plan for next year, OK?]

Xin lưu ý là thời này cũng dùng cho verb trong main clause của một complex sentence mà subordinate clause bắt đầu với các subordinate conjunctions “when, before, after, as soon as,” và verb ở thời present simple:

[{We will be happy} {when you graduate from college.}]

[{We will take you back to your office} {if you like.}]

10. Future Progressive [We will be studying English] diễn tả:

Một hành động liên tục trong tương lai:

[I will be waiting for you in the lobby tomorrow morning.]

11. Future Perfect [We will have studied English] diễn tả:

Một hành động sẽ hoàn tất trong tương lai. Khi dùng tense này, ta hướng về tương lai và nhìn lại một hành động khác sẽ hoàn tất sau đó một thời gian. Thường được dùng với một “time expression” như “by the time,” “for six days,” vân vân:

[By the time you read this letter, I will have arrived in Tokyo.]

[We will have been here for exactly three months on July 2.]

12. Future Perfect Progressive [We will have been studying English] diễn tả:

Một hành động hoàn tất đang tiến hành trong tương lai, dùng như future perfect, nhưng nhấn mạnh sự liên tục của hành động:

[By the time you arrive, we will have been preparing for the party for hours!]